Chất ức chế ăn mòn 60℃-140℃
Chất ức chế ăn mòn cho ngành dầu khí.
| # | Mục # | Kiểu | HCl | Nhiệt độ (℃) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | CI 201 | muối amoni bậc bốn pyridine | 15~20% | 60~90℃ |
| 2 | CI 203 | muối amoni bậc bốn pyridine | 15~20% | 120~140℃ |
| 3 | CI 401 | Nhiều căn cứ | 25~28% | 100~135℃ |
Giới thiệu sản phẩm
※ CI 201 là chất ức chế ăn mòn tổng hợp gốc muối amoni bậc bốn pyridine với các chất tăng cường tác dụng và chất hoạt động bề mặt được thêm vào.
※ CI 203 là chất ức chế ăn mòn tổng hợp gốc muối amoni bậc bốn pyridine có bổ sung chất hiệp đồng và chất hoạt động bề mặt. ※ CI 401 là chất ức chế ăn mòn gốc bazơ Mannich được tổng hợp từ cinnamaldehyde, acetophenone, polyamine và formaldehyde.
Chỉ số kỹ thuật
Mục # | Vẻ bề ngoài | pH (dung dịch nước 1%) | Tỷ trọng riêng (@20℃, g/cm3) |
CI 201 | Chất lỏng màu nâu đỏ đến nâu | 4,0 ± 1,0 | 1,00 ± 0,05 |
CI 203 | Chất lỏng màu nâu đỏ đến nâu | 4,0 ± 1,0 | 1,00 ± 0,05 |
CI 401 | Chất lỏng màu nâu đỏ đến nâu | 4,5 ± 1,0 | 1,04 ± 0,05 |
Ứng dụng/tính năng
※Kiểm soát sự ăn mòn thiết bị
※Thích hợp cho các quy trình nứt vỡ thủy lực bằng axit trong giếng dầu.
※Axit bùn nồng độ cao và axit hữu cơ, quy trình nứt vỡ thủy lực giếng dầu bằng axit.
※Axit bùn nồng độ cao và axit hữu cơ, quy trình nứt vỡ thủy lực giếng dầu bằng axit.
Thuận lợi
※ SThích hợp cho nhiều loại axit khác nhau và cũng có thể được sử dụng cho các hoạt động rửa đường ống bằng axit.
※ Có khả năng phân tán tốt trong môi trường axit clohydric và axit bùn, đồng thời cung cấp khả năng bảo vệ chống ăn mòn tuyệt vời trong môi trường axit clohydric, axit bùn và các axit hữu cơ khác có nồng độ cao.
Cách xử lý được khuyến nghị
Vui lòng tham khảo MSDS.
Đóng gói và lưu trữ
Đóng gói trong thùng phuy 55 gallon (208 lít) với trọng lượng tịnh 462 lb (210 kg).mô tả2






